Tác giả

Đơn vị công tác

1 Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn quốc gia

2 Tạp chí Khí tượng Thủy văn

Tóm tắt

Công tác dự báo, cảnh báo lũ, xâm nhập mặn sông Cửu Long đóng một vai trò hết sức quan trọng tại Trung tâm Dự báo khi tượng thủy văn (KTTV) quốc gia. Nghiên cứu đã ứng dụng mô hình hóa (MIKE 11-MIKE11- GIS-Google Earth) tính toán dòng chảy lũ hạ lưu và hiển thị kết quả dự báo mặn cho đồng bằng sông Cửu Long trên nền Google Earth. Kết quả mô phỏng và thử nghiệm chỉ ra rằng công cụ phần mềm có khả năng dự báo tương đối tốt về mặt xu thế, đường thực đo và tính toán. Kết quả phân bố nêm mặn trong sông tương đối phù hợp với kết quả thực đo tại các trạm. Kết quả dự báo mực nước lớn nhất và thực đo dao động từ 7-14 cm. Mức đảm bảo tại các trạm Tân Châu và Châu Đốc khá cao hầu hết là đạt trên 75-78%. Bộ công cụ dự báo được xây dựng trên nền cơ sở ngôn ngữ lập trình hiện đại, có tính mở, có khả năng tích hợp bổ sung và nâng cấp các modul khi cần thiết. Chất lượng thử nghiệm công cụ cho thấy, công cụ dự báo có thể đáp ứng được yêu cầu nghiệp vụ dự báo tại Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia.

Từ khóa

Trích dẫn bài báo

Đoàn Văn Hải , Lê Thị Huệ, Đoàn Quang Trí (2020), Nghiên cứu ứng dụng mô hình hóa xây dựng phần mềm dự báo lũ, xâm nhập mặn sông Cửu Long hiển thị kết quả dự báo mặn lên Google Earth. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 710,33-42.

Tài liệu tham khảo

1. Doan Quang Tri, Nguyen Cao Don, Chen Yi Ching, Pawan Kumar Mishra (2014), Modeling the Influence of River Flow and Salinity Intrusion Processing in the Mekong River Estuary, Vietnam. Lowland Technology International, 16 (1), 14-25.

2. Đoàn Quang Trí, Lê Thị Huệ (2016), Mô hình hóa dự báo dòng chảy lưu vực sông Mê Công, Việt Nam. Hội nghị khoa học - Khí tượng thủy văn và hải dương học, Khoa khí tượng thủy văn phát triển và hội nhập, 1-9.

3. Nguyen Thi Mai Linh, Doan Quang Tri, Tran Hong Thai, Nguyen Cao Don (2018), Application of a two-dimensional model for flooding and floodplain simulation: Case study in Tra Khuc-Song Ve river in Viet Nam. Lowland Technology International, 20 (3), 367-378.

4. Nguyễn Thị Tuyết Nhung, Đoàn Quang Trí, Đoàn Văn Hải (2018), Nghiên cứu ứng dụng bộ mô hình FEWS xây dựng công cụ dự báo lũ các trạm hạ lưu sông Mê Kông. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 688, 24-35.

5. Tran Hong Thai, Doan Quang Tri (2019), Combination of hydrologic and hydraulic modeling on flood and inundation warning: case study at Tra Khuc-Ve river basin in Vietnam. Vietnam Journal of Earth Sciences, 41(3), 240-251. Doi: 10.15625/0866-7187/41/3/13866.

6. MRCS (2011), Flood Management and Mitigation Programme (FMMP), Regional Flood Management and Mitigation Centre (RFMMC), URBS and FEWS and evaluation of pilot system development of URBS and FEWS for selected catchment for each national line agencies, Phnom Penh, Cambodia, June, 2011, Regional Advance Training Course, OSP: MRCS.

7. Doan Quang Tri, Quach Thi Thanh Tuyet (2016), Effect of Climate change on the Salinity Intrusion: Case Study Ca River Basin, Vietnam. Journal of Climate Change, 2 (1), 91-101. Doi: 10.3233/JCC-160010.

8. Doan Quang Tri, Tran Hong Thai (2017), Adaptation to Climate Change on the Saltwater Intrusion in Estuaries. LAP LAMBERT Academic Publishing, OmniScriptum GmbH & Co. KG, BahnhofstraBe 28, 66111 Saarbrücken Germany, pp. 60.

9. Tran Hong Thai, Hoang Van Dai, Doan Quang Tri (2017), Application Couple Model in Saltwater Intrusion Forecasting in Estuary. LAP LAMBERT Academic Publishing, OmniScriptum GmbH & Co. KG, BahnhofstraBe 28, 66111 Saarbrücken Germany, pp. 124.

10. Đoàn Quang Trí (2016), Ứng dụng mô hình MIKE 11 mô phỏng và tính toán xâm nhập mặn cho khu vực Nam Bộ. Tạp chí Khí tượng Thủy văn, 671, 39-46.

11. Nguyễn Quốc Anh (2012), Khai thác sử dụng số liệu mưa vệ tinh trong dự báo lũ lưu vực sông Mê Kông (từ Chiang Saen đến Stung Treng).Luận văn thạc sỹ khoa học.

12. URBS, A rainfall runoff routing Model for Flood forecasting & design, version 4.00 by D.G. Carroll.